Blog Single

10 Th9

Những điều cần biết về inox SUS904L / 904L

Những điều cần biết về inox SUS904L / 904L

Inox SUS904L là gì?

Khả năng chống ăn mòn của thép 904L như thế nào?

Thép không gỉ 904L có những ứng dụng gì?

Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu sâu hơn về loại thép này nhé!

Inox SUS904L là gì ?

Inox 904L là thép không gỉ austenit hợp kim cao với hàm lượng carbon rất thấp. Thép 904L được thiết kế cho môi trường có điều kiện ăn mòn cao. Hợp kim ban đầu được phát triển để chống ăn mòn trong axit sunfuric loãng. Tính năng này được chứng mình sau nhiều năm áp dụng thực tế. Hiện nay thép không gỉ 904L đã được tiêu chuẩn hóa ở nhiều quốc gia và được xác nhận để sản xuất bình áp lực. Hợp kim 904L giống như các loại thép austenit CrNi khác có khả năng chống ăn mòn kẽ hở và ăn mòn rỗ cao.

Khả năng chống ăn mòn của thép 904L như thế nào?

Inox 904l vì hàm lượng carbon của 904l rất thấp ( tối đa 0.02%) không có kết tủa cacbua trong trường hợp xử lý nhiệt và hàn nói chung. Điều này giúp loại bỏ nguy cơ ăn mòn giữa các hạt sau khi xử lý nhiệt và hàn nói chung. Do hàm lượng crom – niken – molypden cao và bổ sung đồng, 904l có thể bị thụ động ngay cả trong môi trường khử, như axit sulfuric và axit formic. Hàm lượng niken cao làm cho nó cũng có tốc độ ăn mòn thấp hơn ở trạng thái hoạt động.

Khả năng chống ăn mòn của inox 904L

Trong axit sunfuric tinh khiết trong khoảng nồng độ 0 – 98% nhiệt độ sử dụng của 904l có thể lên tới 40°C.

Trong axit photphoric tinh khiết trong khoảng nồng độ 0 – 85% khả năng chống ăn mòn của nó là rất tốt. Trong axit photphoric công nghiệp được sản xuất bởi quá trình ướt, tạp chất có ảnh hưởng mạnh đến khả năng chống ăn mòn. Trong số tốt cả các loại axit photphoric, 904L có khả năng chống ăn mòn tốt hơn thép không gỉ thông thường.

Trong axit nitric oxy hóa cao, 904L có khả năng chống ăn mòn thấp hơn các loại thép hợp kim cao không chứa molypden.

Trong axit clohydric, việc sử dụng 904L được giới hạn ở nồng độ thấp hơn 1-2%. Trong phạm vi tập trung này. Khả năng chống ăn mòn của 904l tốt hơn thép không gỉ thông thường. Thép 904L có khả năng chống ăn mòn rỗ cao. Nó cũng có khả năng chống ăn mòn kẽ hở trong dung dịch clorua. Hàm lượng niken cao của 904L làm giảm tốc độ ăn mòn ở các hố và kẽ hở.

Thép không gỉ austenit thông thường có thể nhạy cảm với ăn mòn ứng suất trong môi trường giàu clorua ở nhiệt độ trên 60°C. Sự nhạy cảm này có thể được giảm bằng cách tăng hàm lượng niken của thép không gỉ.

Do hàm lượng niken cao, 904L có khả năng chống ăn mòn ứng suất cao trong dung dịch clorua, dung dịch hydroxit đậm đặc và môi trường giàu hydro sunfua.

Có thể bạn quan tâm: Sự khác biệt giữa inox 904L và inox 316L

Ứng dụng thép không gỉ SUS904L

+ Hợp kim 904L là vật liệu đa năng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp:

+ Thiết bị hóa dầu và dầu mỏ như lò phản ứng trong thiết bị hóa dầu

+ Thiết bị trao đổi nhiệt trong vận chuyển và lưu trữ axit sunfuric

+ Các bộ phận sử dụng chính của thiết bị khử khí thải lưu huỳnh trong các nhà máy điện như ống khói, hệ thống phún…

+ Thiết bị xử lý nước biển, thiết bị công nghiệp giấy, axit sunfuric, thiết bị axit nitric, sản xuất axit, công nghiệp dược phẩm và các thiết bị hóa học khác, bình áp lực, thiết bị thực phẩm….

+ Ngoài ra, tấm 904L được sử dụng làm bể nước tương, rượu nấu ăn, máy lắc muối,…

+ Inox 904L rất phù hợp với môi trường ăn mòn mạnh axit sunfuric loãng

Các quy cách phổ biến của inox SUS904L

Tấm inox SUS904L

+ Độ dày (T): 1mm – 200mm

+ Khổ rộng (W): 600mm – 2000mm

+ Chiều dài (L): 1000mm – 6000mm

Tham khảo thêm kiến thức inox tấm 904L TẠI ĐÂY

Ống inox SUS904L

+ Phi ngoài (OD): 12mm – 600mm

+ Độ dày (T): 1mm – 60mm

+ Chiều dài (L): 1000mm – 6000mm

Tham khảo thêm kiến thức inox tấm 904L TẠI ĐÂY

Láp tròn inox SUS904L

+ Φ: 8mm – 200mm

+ L; 1000mm – 11900mm

Tham khảo thêm kiến thức inox tấm 904L TẠI ĐÂY

 

Related Posts

Leave A Comment